6 NHÓM THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT

Đôi mắt được ví như “cửa sổ của tâm hồn” và cũng là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ thể. Vì thế, chúng ta cần phải cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết và tốt cho mắt.

Read More

7 “mẹo” chăm sóc mắt khi sử dụng máy vi tính

Trong nhịp sống hiện đại trên thực tế không thể phủ nhận máy vi tính trở thành “vật bất ly thân” với dân văn phòng, tuy nhiên việc tiếp xúc với máy vi tính trong thời gian dài khiến nhiều bạn dễ mắc một số bệnh về rối loạn thị giác với các hiện tượng thường gặp là mỏi mắt, nhức đầu, nhìn mờ, khô mắt, mỏi vai cổ, khó tập trung, suy giảm thị lực …

Read More

Hướng dẫn 5 bước đeo kính Ortho-K tại nhà

Với thiết kế đặc biệt chỉ sử dụng vào ban đêm của kính Ortho-K để điều chỉnh tật khúc xạ cận – viễn – loạn thị, bạn chỉ mất 15 phút trước khi ngủ để khi sáng thức dậy, mọi vật trước mắt trở nên rõ ràng, mang lại cảm giác thoải mái và tự tin.
Read More

Sử dụng kính áp tròng đúng cách để bảo vệ đôi mắt của mình

Hiện nay do tỉ lệ mắc tật khúc xạ ngày càng cao nên rất nhiều người phải dùng kính (áp tròng và kính gọng) có khi từ rất nhỏ. Vì thế kính áp tròng trở nên phổ biến và khá thông dụng vì đã cải thiện được các hạn chế của kính gọng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết sử dụng kính áp tròng đúng cách để bảo vệ đôi mắt của mình.

Bác sĩ Lê Việt ÁiBệnh viện Mắt Quốc tế Cao Thắng sẽ tư vấn những thông tin cần biết về kính áp tròng cũng như cách lựa chọn kính như thế nào phù hợp với mắt mà vẫn đảm bảo được thị lực của mình.


ƯU ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KÍNH ÁP TRÒNG

Kính áp tròng (hay còn được gọi là kính tiếp xúc) dễ thay thế so với kính gọng vì không tạo ra sự lệ thuộc hay che chắn tầm nhìn nên thường mang tính thẩm mỹ và tiện ích cao cho người sử dụng, đặc biệt là những người chơi thể thao hoặc một số công việc có tính chất đặc thù.

vision without glasses review
Kinh-ap-trong-mang-tinh-tham-my-và-nhieu-tien-ich

Công dụng chính của kính áp tròng là điều chỉnh tật khúc xạ (cận – viễn – loạn hoặc phối hợp). Ngoài ra kính áp tròng còn hỗ trợ điều trị trong các trường hợp bất đồng khúc xạ, lão thị hoặc có các bệnh lý tại mắt như giác mạc hình chóp, loạn dưỡng giác mạc, trầy xước giác mạc, viêm loét biểu mô giác mạc…

NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO SỬ DỤNG ĐƯỢC KÍNH ÁP TRÒNG

Hiện nay với tất cả những người không giới hạn tuổi, có nhu cầu sử dụng kính áp tròng mà không có các chống chỉ định, đảm bảo các nguyên tắc về vệ sinh chăm sóc mắt cần thiết đều có thể sử dụng kính áp tròng. Tuy nhiên vì kính áp tròng cũng có các thông số kĩ thuật và việc sử dụng cũng có các chống chỉ định riêng nên cần phải có toa kính của bác sĩ chuyên khoa mắt hoặc chuyên gia khúc xạ, kể cả trường hợp kính áp tròng đó không có mục đích điều chỉnh thị lực, chỉ mang tính thẩm mỹ cũng không nên tự mua hay đặt kính mà không có toa tại các trung tâm bán kính.

HẠN CHẾ CỦA KÍNH ÁP TRÒNG

Pricing-banner-1053-1024x559
Chi-phi-cho-kinh-ap-trong-thuong-cao-hon-so-voi-kinh-gong

– Người sử dụng kính áp tròng phải tuân thủ thời gian tháo lắp kính trong quá trình đeo tùy mỗi loại.

– Chi phí đặt kính áp tròng cao hơn so với kính gọng.

– Tuân thủ các hướng dẫn về cách bảo quản và vệ sinh kính.

– Khi sử dụng kính áp tròng sẽ có nguy cơ nhiễm trùng, viêm loét kết giác mạc đặc biệt những trường hợp đeo kính áp tròng lâu năm có thể gặp các biến chứng như phù biểu mô giác mạc, tân mạch do thiết oxy giác mạc.

Để đảm bảo việc đeo kính áp tròng được tốt, bắt buộc người sử dụng phải khám mắt định kỳ ít nhất là 6 tháng/1 lần.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THAO TÁC SỬ DỤNG KÍNH ÁP TRÒNG

event
Phai-can-than-khi-thao-tac-su-dung-kinh-ap-trong

Kính áp tròng tiện lợi hơn kính gọng, tuy nhiên khi thao tác đặt kính vào mắt cần cẩn thận vì kính áp tròng là một thấu kính rất mỏng, hình chảo, áp sát vào giác mạc và giác mạc ở hai mắt là vùng rất nhạy cảm, vì thế kĩ thuật đeo và tháo kính rất quan trọng nhưng chúng ta cũng đừng e ngại vì các thao tác đó rất dễ làm quen và khá an toàn.

Do đó điều lưu ý đầu tiên khi đeo kính áp tròng là phải tuân thủ những chỉ dẫn của quá trình đeo và tháo kính cũng như cách bảo quản vệ sinh kính khi không sử dụng. Nên kiểm tra tình trạng kính áp tròng trước khi sử dụng và bắt buộc phải tháo kính ra khi mắt cảm thấy khó chịu hay có các triệu chứng khác. Lúc đó chúng ta nên đến khám và tư vấn với bác sĩ nhãn khoa sớm nhất có thể. Ngoài ra không nên sử dụng kính áp tròng quá hạn, lưu ý hạn sử dụng của các dung dịch ngâm rửa, bảo quản. Và điều quan trọng là không nên sử dụng chung kính áp tròng với người khác.

CÓ NÊN ĐEO KÍNH ÁP TRÒNG THƯỜNG XUYÊN HAY KHÔNG VÀ THỜI GIAN SỬ DỤNG KÍNH ÁP TRÒNG TRONG NGÀY ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?

Hiện nay kính áp tròng khá phổ biến và thông dụng do đã cải thiện được các hạn chế của kính gọng. Khi kính áp vào trong mắt, ít nhiều cũng sẽ làm thay đổi điều kiện vật lý, hóa học hay sinh lý của bề mặt nhãn cầu hai mắt. Nếu việc thay đổi đó kéo dài sẽ gây ra những nguy cơ cho mắt. Việc đeo kính có thường xuyên không và thời gian sử dụng hoàn toàn do bác sĩ nhãn khoa hoặc chuyên gia khúc xạ sẽ thăm khám và quyết định bệnh nhân đó có nên dùng thường xuyên hay không.

banner_9
Kinh-ap-trong-cai-thien-duoc-han-che-cua-kinh-gong

Về thời gian sử dụng kính, phổ biến trước đây là kính tiếp xúc mềm có hạn sử dụng  là 1 năm, thường đeo vào buổi sáng và tháo ra vào buổi chiều. Hiện nay, vì sự phát triển của công nghệ khoa học nên kính áp tròng có nhiều loại, đa dạng và tiện dụng, vì thế thời gian sử dụng mỗi loại kính sẽ khác nhau, phổ biến nhất là kính sử dụng một lần, không tái sử dụng sau khi tháo ra hoặc là kính áp tròng một ngày. Hai loại này khá tiện lợi, không được sử dụng lại nên người dùng không cần phải lưu ý đến vấn đề bảo quản, vệ sinh hay khử khuẩn kính. Ngoài ra còn có các loại kính áp tròng với hạn sử dụng là 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hay 6 tháng, đặc biệt còn có các loại kính được thiết kế để đeo liên tục và đeo qua đêm theo hạn định từ 2 tuần đến 1 tháng.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI LỰA CHỌN KÍNH ÁP TRÒNG PHÙ HỢP VỚI MẮT MÀ VẪN ĐẢM BẢO ĐƯỢC THỊ LỰC

Sự chọn lựa kính áp tròng cũng tương tự như kính gọng với 2 điều cơ bản là thông số kĩ thuật và hình thức của kính. Thông số kĩ thuật cần được chỉ định đúng theo toa trong việc lựa chọn kính phù hợp với mỗi người, không thể đeo chung để đảm bảo điều kiện sinh lý của mắt. Người sử dụng có thể lựa chọn hình thức kính và thời gian sử dụng thích hợp tùy thuộc mục đích và thói quen thời gian biểu của cá nhân.

Ortho-K, kính tiếp xúc chỉnh hình giác mạc điều trị tật khúc xạ

ORTHO-K LÀ GÌ?

Orthokeratology (Ortho-K) là một loại kính áp tròng cứng, được thiết kế đặc biệt để đeo vào ban đêm, kính có khả năng làm điều chỉnh hình dáng của giác mạc trong khi bạn ngủ, vì vậy bạn có thể nhìn thấy rõ ràng mọi vật khi thức dậy sau khi tháo kính ra.

orthok
Giac-mac-duoc-dieu-chinh-khi-dung-kinh-Ortho-K

Kính áp tròng cứng Ortho-K áp dụng với hai mục đích sau:

– Điều trị tật khúc xạ (bao gồm cận thị, loạn thị và viễn thị). Trong một số trường hợp, Ortho-K cũng có thể điều trị lão thị.

– Làm chậm tiến trình cận thị ở trẻ em.

Kính áp tròng cứng Ortho-K cũng được gọi là “ kính áp tròng điều chỉnh giác mạc” hoặc là “ kính áp tròng đeo vào ban đêm để điều trị tật cận thị”.

ƯU ĐIỂM KHI SỬ DỤNG KÍNH ORTHO-K

Thị lực được cải thiện mà không cần phải mang kính gọng hay kính tiếp xúc suốt cả ngày.

– Thị lực cải thiện trong vài ngày hay vài tuần sau khi sử dụng kính Ortho-K.

– Cách sử dụng nhanh chóng, dễ dàng, an toàn và hiệu quả.

– Thuận tiện, thoải mái và có thể ngưng sử dụng bất cứ khi nào bạn muốn.

– Có thể thực hiện trên cả trẻ em và người lớn.

– Đáp ứng nhu cầu công việc đòi hỏi không mang kính như: phi công, cảnh sát, diễn viên, vận động viên chuyên nghiệp …

18 LYDO LASIK-12
Thoa-suc-thuc-hien-uoc-mo-nghe-nghiep-voi-phuong-phap-Ortho-K

– Lựa chọn tối ưu cho người không thích mang kính gọng và không muốn phẫu thuật hoặc không phù hợp với phẫu thuật.

NHỮNG LƯU Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP ORTHO-K

1. Sử dụng kính Ortho-K có an toàn không?

– Ortho-K rất an toàn, không phẫu thuật, không xâm lấn. Phương pháp này đã được FDA (Cơ quan quản lý an toàn thuốc và thực phẩm Mỹ) chứng nhận cho phép sử dụng ở mọi lứa tuổi vào năm 2002.

– Tuy nhiên Ortho-K cũng có một vài nguy cơ nhỏ giống như kính tiếp xúc truyền thống. Với sự theo dõi chặt chẽ của Bác sĩ và sự tuân thủ nghiêm túc của bệnh nhân về vấn đề vệ sinh và lịch tái khám thì những nguy cơ này giảm xuống ở mức thấp nhất. Kính Ortho-K cũng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy cho giác mạc.

2. Áp dụng phương pháp Ortho-K trong bao lâu để đạt được kết quả tối ưu?

– Phương pháp Ortho-K không thể áp dụng thành công trong một hoặc hai ngày mà cần phải có khoảng thời gian đeo kính điều trị vào ban đêm liên lục để đạt được hiệu quả mong đợi.

– Tùy theo độ khúc xạ ban đầu và các đặc điểm riêng của từng bệnh nhân sẽ cần từ 1-4 tuần để đạt thị lực tối đa. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp  thị lực cải thiện ngay ngày hôm sau hoặc chỉ trong vài ngày sử dụng. Để đạt kết quả tối ưu bạn cần tuân thủ các hướng dẫn của Bác sĩ chuyên khoa và theo tình trạng mắt cụ thể.

– Phương pháp này áp dụng cho đến khi cải tiến được độ cận hoàn toàn nhưng khi điều trị bạn có thể nhìn bị mờ, chói hoặc có vòng ánh sáng xung quanh. Trong một số trường hợp, bạn cần phải đeo kính (với kính có độ thấp hơn độ cận hiện có) trong suốt thời gian điều trị Ortho-K.

3. Mức độ điều chỉnh cận thị của Ortho-K là bao nhiêu?

– Mức độ điều chỉnh độ cận thị thông thường của Ortho-K có thể tốt nhất là dưới -6.00 diop. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp phù hợp điều trị lên đến dưới 10 diop.

-Ngoài ra Ortho-K cũng có thể làm giảm độ loạn thị, viễn thị và lão thị.

Lưu ý: để đạt hiệu quả cao nhất bằng phương pháp Ortho-K này tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Bác sỹ sẽ hướng dẫn và tư vấn cụ thể sau khi khám mắt cho bạn.

4. Các đối tượng nào phù hợp cho việc điều trị bằng phương pháp Ortho-K?

– Ứng viên phù hợp là người bị cận thị nhẹ hoặc trung bình (kèm loạn thị dưới 2 Diop) có thể điều trị bằng phương pháp này.

– Trẻ em hoặc các bạn trẻ không muốn đeo kính nhưng chưa đủ tuổi để phẫu thuật LASIK hay vì lý do khác như là khô mắt chẳng hạn, thì phương pháp Ortho-K thì phù hợp để điều trị. Ngoài ra trẻ em đang trong quá trình tăng độ và trong giai đoạn phát triển cũng có thể lựa chọn phương pháp này.

DSC_2040
Do-kham-tong-quat-truoc-khi-su-dung-phuong-phap-Ortho-K-doi-voi-tre-em

– Các vận động viên tham gia môn thể thao đối kháng hoặc công nhân làm việc trong môi trường khói bụi cũng có thể sử dụng phương pháp Ortho-K.

– Những người gặp khó khăn hoặc không thoải mái khi mang kính gọng hay kính tiếp xúc thông thường.

5. Phương pháp Ortho-K có làm chậm tiến trình cận thị ở trẻ em hay không?

– Theo một nghiên cứu mới nhất thì Ortho-K có thể giảm độ cận thị đối với trẻ thông qua việc áp dụng phương pháp đeo kính áp tròng Ortho-K (Phương pháp điều trị cận không cần phẫu thuật) vào ban đêm này. Các nhà nghiên cứu của Đại học Melbourne (Úc) thực hiện nghiên cứu đối với trẻ cận thị có đeo kính cứng Ortho-K và trẻ đeo kính cận có cùng độ tuổi 16. Thời gian tối thiểu để đánh giá của từng em tham gia là 2 năm và các thay đổi về độ cận thị giữa hai nhóm nghiên cứu được đánh giá theo định kỳ hai năm lần trong khoảng thời gian là 8 năm.

– Qua các cuộc nghiên cứu giữa hai nhóm: nhóm đeo kính thông thường và nhóm dùng phương pháp Ortho-K, khoảng thời gian để đánh giá nghiên cứu là 2 năm, thì kết quả cho thấy nhóm dùng phương pháp Ortho-K có 64% điều chỉnh được độ cận thị.

Các nhà nghiên cứu kết luận rằng bằng nghiên cứu thực nghiệm đã có bằng chứng rõ ràng là dùng phương pháp Ortho-K điều trị được tật cận thị cho trẻ em trong suốt thời gian dài. Ngoài ra các bác sỹ mắt hiện nay cũng khuyên dùng phương pháp Ortho-K điều trị cận thị ở trẻ em để khỏi phải đeo kính.

6. Cách sử dụng kính Ortho-K như thế nào?

– Bác sĩ mắt sẽ đo đường cong giác mạc bạn bằng thiết bị chuyên dụng gọi là thiết bị đo giác mạc – quy trình này chỉ diễn ra khoảng một phút và hoàn toàn không đau để  có hình ảnh chính xác bản đồ cấu tạo bề mặt độ cong giác mạc.

– Bác sĩ có thể dùng kính Ortho-K có sẵn để thực hiện thao tác này hoặc cũng có thể yêu cầu đặt một cặp kính Ortho-K phù hợp cho mắt bạn áp dụng ngay ngày hôm sau.

– Cũng giống như thử kính, thì cần phải thử đi thử lại nhiều lần cho đến khi có thể nhìn rõ nhất. Thông thường thì phải thử qua 3 cặp kính áp tròng loại này để đạt hiệu quả mong đợi và tùy vào tình trạng mắt cụ thể.

mat-4615-dfe51

Đương nhiên là khi bắt đầu mang kính áp tròng Ortho-K bạn sẽ có cảm giác cộm chút trong mắt bạn khi ngủ. Nhưng mắt bạn sẽ quen dần với việc đeo kính vào ban đêm này.

7. Chi phí của kính Ortho-K là bao nhiêu?

– Bác sĩ sẽ thông báo giá cho việc áp dụng kính áp tròng Ortho-K cho từng bệnh nhân vì việc báo giá tùy thuộc vào trình độ tay nghề của bác sĩ cũng như thời gian khám kiểm tra và các loại phí kính áp tròng.

– Giá Ortho-K bao gồm thời gian đến tái khám và thử kính áp tròng. Giá tùy thuộc rất nhiền vào loại và mức độ tật khúc xạ của bạn hay là tùy thuộc vào bạn chọn kính áp tròng Ortho-K nào, để điều trị cận thị lâu dài hay là mức độ thời gian điều trị tật cận thị hiện có.

– Giá cũng có thể thay đổi tùy theo từng nước, thành phố hay ngoại ô và quy trình áp dụng như thế nào.

– Giá Ortho-K ở Hoa Kỳ thông thường có giá từ $1000 – $2,000 (cho hai mắt). Thậm chí các ca điều trị bằng phương pháp Ortho-K khó giá cũng có thể là $4,000.

8. Sau khi điều trị Ortho-K có thể phẫu thuật LASIK hoặc các phương pháp điều trị tật khúc xạ khác bằng tia laser được không?

– Sau khi điều trị bằng phương pháp Ortho-K bạn vẫn có thể phẫu thuật LASIK hoặc các phương pháp điều trị tật khúc xạ khác bằng tia laser để điều chỉnh thị lực. Nhưng lưu ý là trước khi muốn phẫu thuật bạn phải dừng áp dụng phương pháp Ortho-K trong một khoảng thời gian (có thể mất nhiều tháng) cho đến khi hình dáng giác mạc trở lại hình dáng ban đầu như trước khi điều trị.

– Sau cùng xin nhớ rằng đối với việc dùng tất cả loại kính áp tròng thì luôn có một số tác dụng phụ hoặc biến chứng thì dùng phương pháp Ortho-K cũng vậy. Bạn cần tư vấn bác sĩ chuyên khoa mắt để nắm rõ chi tiết hơn.

Hiện tại, bệnh viện Mắt Cao Thắng đã áp dụng phương pháp Ortho-K trong điều trị các tật khúc xạ. Chi tiết liên hệ (08) 3838 4465 – Hotline 0908 015 037.

Những lưu ý trong việc lựa chọn kính đối với tật khúc xạ cận thị

Cận thị là tật khúc xạ phổ biến , đặc biệt ở lứa tuổi học sinh và sinh viên. Cận thị làm giảm sức nhìn, gây cản trở khó khăn trong công việc hằng ngày. Vật càng nằm ở xa bao nhiêu thì mắt người bệnh nhìn thấy vật đó càng kém bấy nhiêu. Trong tật khúc xạ cận thị thường được khuyến cáo là sẽ đeo kính. Vậy bao nhiêu độ thì cần đeo kính? Có nên đeo kính cận thường xuyên không?

Cuộc trao đổi của BS. Lê Việt Ái – Bệnh viện Mắt Cao Thắng với phóng viên chương trình Khỏe & Đẹp Đài phát thanh tỉnh Bình Dương sẽ tư vấn những lưu ý trong việc lựa chọn kính thích hợp cho mắt.

DSCF7978
Bs-Le-Viet-Ai-kham-va-tu-van-tat-can-thi-cho-sinh-vien

Tình hình cận thị ở nước ta (Việt Nam) hiện nay?

Hiện nay tình trạng cận thị ở lứa tuổi học sinh sinh viên rất cao. Tỷ lệ cận thị ở thành phố lên đến hơn 50% và các vùng ven và nông thôn thì tỷ lệ này chiếm khoảng 10-15%.

Kính quan trọng và hỗ trợ như thế nào đối với người bị cận thị?

64758600
Kinh-dieu-chinh-thi-luc-cho-nguoi-bi-tat-khuc-xa

Kính là phương pháp để điều chỉnh thị lực cho những người bị cận thị nói riêng và những người bị tật khúc xạ nói chung.

Có hai loại kính là kính gọng và kính tiếp xúc (kính áp tròng). Kính gọng thì được sử dụng phổ biến hơn vì truyền thống, sự an toàn, giá cả và cách sử dụng dễ dàng hơn.

Vai trò của kính giúp cho người bị tật khúc xạ đạt được thị lực tốt, đáp ứng được nhu cầu hàng ngày trong học tập, lao động hay sinh hoạt. Đặc biệt với trẻ em và lứa tuổi dưới 12 tuổi thì kính giúp cho sự phát triển thị giác hai mắt tốt hơn nếu trẻ bị cận thị.

Ai bị cận thị thì cũng phải mang kính? Đeo kính khi độ cận là bao nhiêu?

Việc đeo kính khi bị cận thị cần thiết hoặc chưa cần thiết, việc chọn lựa đó do bác sỹ nhãn khoa hoặc chuyên viên khúc xạ quyết định.

ChildEyeCare.KE_ (1)
Lua-chon-kinh-cho-tre

Ở người lớn việc đeo kính còn tùy thuộc vào độ cận hay là thị lực không kính, nếu thị lực không kính mà đáp ứng cơ bản các nhu cầu của đời sống thì họ có thể chưa cần sử dụng kính.

Còn ở trẻ em, đặc biệt trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi, còn trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện thị giác cho nên việc sử dụng kính là quan trọng, tùy thuộc mối tương quan giữa độ cận và độ tuổi của trẻ cũng như trẻ có biểu hiện của triệu chứng chức năng của thị giác, ví dụ như: nhìn mờ, nhìn biến dạng, nhìn hình đôi … thì trẻ sẽ được chỉ định sử dụng kính cũng như là những cách thức đeo kính có bắt buộc thường xuyên hay không thường xuyên.

Một điều nữa, cận thị kết hợp thêm với các tật khúc xạ khác như loạn thị, thì tùy độ loạn đó tương quan với tuổi, trẻ sẽ được chỉ định nên đeo kính hay không để điều chỉnh thị lực. Ví dụ trẻ có cận thị và kèm loạn lớn hơn 0.75 diop thì trẻ sẽ được chỉ định kính điều trị, đặc biệt là trẻ có tật cận thị và kèm loạn lớn hơn 1.5 diop thì độ loạn này phải được điều chỉnh hoàn toàn và trẻ bắt buộc phải đeo kính thường xuyên. Trong trường hợp trẻ bị cận thị kèm bất đồng khúc xạ lệch nhau hơn 2 diop thì cần được đeo kính điều chỉnh và đeo kính thường xuyên để ngăn ngừa xuất hiện tình trạng nhược thị.

Khi bị cận thị mà không đeo kính có làm cho độ cận nặng thêm hay không?

Việc đeo kính hay không đeo kính ở người cận thị sẽ không làm cho độ cận nặng thêm, kính chỉ là phương tiện điều chỉnh khúc xạ để người dùng có thị lực tốt chứ không phải phương pháp điều trị.

Những vấn đề cần lưu ý khi lựa chọn kính.

Khi chọn kính dù là kính gọng hay kính tiếp xúc đều có hai yếu tố:

– Thông số kỹ thuật: Thông thường các thông số kỹ thuật sau khi đi thăm khám và đo kính thì thông số kỹ thuật đã được quyết định bởi bác sĩ chuyên khoa mắt hoặc kỹ thuật viên khúc xạ chỉ định. Đây không phải là yếu tố được lựa chọn của người sử dụng.

eyeexam-400x400-e1326816933238
Kham-va-do-kinh-voi-bac-si-chuyen-khoa

– Hình thức kính: Người sử dụng tự do lựa chọn cho mình chất liệu kính, màu sắc, kiểu dáng, tùy theo lứa tuổi, nhu cầu, sở thích mà mỗi cá nhân có thể chọn cho mình một cặp kính thích hợp nhất.

Khi sử dụng kính, bao lâu nên kiểm tra và thay kính?

Thông thường 6 tháng hoặc 12 tháng sẽ thay kính một lần. Những trường hợp đặt biệt là khi trẻ nhỏ tuổi, mắt nhạy cảm, độ khúc xạ thay đổi nhiều thì có thể tái khám 3 tháng 1 lần.

Làm thế nào để hạn chế việc tăng độ cũng như trong việc chọn kính cận cho mắt.

kids-featured-image-1024x683
Tham-gia-nhung-hoat-dong-ngoai-troi-giup-tre-han-che-viec-tang-do-khuc-xa

Việc tăng độ của mỗi cá thể đều có thể khác nhau, về số đông thì độ cận thị thay đổi và tăng nhiều nhất từ khoảng 11 tuổi  – 16 tuổi theo đà phát triển của cơ thể và nhu cầu nhìn gần. Để hạn chế việc tăng độ của trẻ em thì theo một vài nghiên cứu gần đây là thì nên tăng cường những hoạt động ngoài trời, tăng thời gian tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và giảm thời gian tiếp xúc với ánh sáng nhân tạo như ánh đèn. Ngoài ra nên giảm thời gian nhìn gần hoặc cân đối thời gian nhìn gần đặc biệt là phải quản lý thời gian trẻ tiếp xúc với các thiết bị điện tử như smart phone, ipad, laptop … và một chú ý nữa là tư thế ngồi của trẻ và ánh sáng học tập sao cho mắt dễ chịu nhất.

Hội chứng khô mắt

Hội chứng khô mắt (Dry Eye) là gì?

Bề mặt nhãn cầu luôn được bao phủ bởi một lớp màng phim nước mắt có nhiệm vụ bôi trơn, giữ cho mắt luôn sạch sẽ, ngăn cản bụi, vi khuẩn và nuôi dưỡng giác mạc.

Hội chứng khô mắt là sự rối loạn của màng phim nước mắt do thiếu nước mắt hoặc nước mắt bay hơi quá mức gây kích thích và tổn hại đến bề mặt nhãn cầu. Khô mắt không chỉ gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn có thể dẫn đến loét giác mạc, sẹo giác mạc … tuy nhiên do dễ nhầm lẫn với các bệnh lý mắt khác nên rất ít bệnh nhân để ý đến.

Cau-tao-be-mat-nhan-cau

Nguyên nhân gây nên hội chứng khô mắt?

Khô mắt có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như:

Dry eye 2
Nguyen-nhan-cua-hoi-chung-kho-mat

– Thường xuyên tiếp xúc nhiều với các màn hình của các thiết bị điện tử.

– Làm việc, sinh hoạt trong môi trường nóng bức, ô nhiễm hoặc nhiều nắng gió.

– 20% – 30% người sử dụng kính áp tròng trong thời gian dài đều gặp tình trạng khô mắt.

– Một vài trường hợp có thể gặp sau phẫu thuật Lasik.

– Do tác dụng phụ của thuốc điều trị ảnh hưởng đến quá trình điều tiết nước mắt.

– Quá trình lão hoá, thay đổi hormone nội tiết trong người nhất là phụ nữ ở thời kì mãn kinh.

– Hoặc do các bệnh lý khác ở mắt làm khô mắt.

Khi mắt bắt đầu khô, bạn sẽ cảm nhận rõ ràng các dấu hiệu như:

– Nhìn mờ và mỏi nhất là vào cuối ngày hoặc sau khi phải tập trung mắt trong thời gian dài.

– Thường xuyên chảy nước mắt

– Nhạy cảm với ánh sáng

– Nóng rát, cộm xốn bên trong mắt

– Mắt bị đỏ và khó khăn khi sử dụng kính áp tròng.

– Mắt dễ bị kích thích khi tiếp xúc với khói bụi, nắng gió.

Các phương pháp điều trị nào thích hợp cho chứng khô mắt?

may-tinh-van-phong
Dieu-chinh-do-cao-man-hinh-may-tinh-hop-ly

Để giảm tình trạng khô mắt, bạn nên:

– Tránh tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, ra đường nên đeo kính mát để bảo vệ mắt.

– Sử dụng nước mắt nhân tạo để duy trì độ ẩm cho mắt.

– Chớp mắt thường xuyên (trung bình 12 – 18 lần/1 phút) sau khi làm việc với máy vi tính, tập trung đọc sách …

– Điều chỉnh khoảng cách từ màn hình máy vi tính đến mắt hợp lý.

– Áp dụng nguyên tắc 20 – 20 – 20 khi học tập và làm việc với máy vi tính.

– Hạn chế sử dụng liên tục kính áp tròng và đảm bảo vệ sinh cho kính.

– Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin A và các chất axit béo Omega-3 tốt cho mắt.

– Đến khám ngay với Bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nếu gặp các dấu hiệu của bệnh.

Dry eye
Hoi-chung-kho-mat

Bộ ảnh vui về nỗi khổ của những người mang kính

Đôi lúc bạn chỉ ước phía trước cặp kính của mình có hai cái cần gạt nước như xe hơi để khỏi “mù đường” mỗi khi chạy xe vào mùa mưa.

Read More