Viêm màng bồ đào (Uveitis)

Viêm màng bồ đào là một bệnh lý về mắt khá phổ biến ở Việt Nam. Một trong những điểm nguy hiểm của bệnh này chính là rất dễ nhầm với đau mắt đỏ, bệnh thường hay tái phát và gây nhiều tổn thương nặng nề thậm chí là mù lòa.

Ths.Bs Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – Giám đốc Y khoa Bệnh viện Mắt Quốc tế Cao Thắng đã có buổi trò chuyện về nguyên nhân cũng như cách điều trị bệnh viêm màng bồ đào trong chương trình Khỏe & Đẹp – Đài phát thanh truyền hình Bình Dương FM 92,5 MHZ.

Viêm màng bồ đào là gì? Bệnh này có phổ biến hay không?

Viêm Màng Bồ Đào (VMBĐ) là tình trạng viêm ở bên trong mắt do nguyên nhân bệnh tự miễn hoặc nguyên nhân từ bên ngoài như nhiễm trùng siêu vi. Bệnh thường chiếm khoảng 5.5% bệnh liên quan đến mắt.

Bệnh VMBĐ có những đặc điểm triệu chứng gì để nhận biết?

VMBĐ00061_40018_1
Trieu-chung-cua-benh-VMBD

Triệu chứng: hơi đỏ mắt, giống như bị đau mắt đỏ, mức độ đỏ ít hơn, nhìn ra nắng bị chói, đau hoặc viêm sâu bên trong có cảm giác ruồi bay và mờ. Các triệu chứng có thể xuất hiện mơ hồ hoặc cấp tính và thường tái đi tái lại.

Bệnh VMBĐ có dễ nhận biết được hay không? Hoặc phải đến khám để chuẩn đoán bệnh?

Đối với trường hợp VMBĐ, bệnh nhân thường đi khám vì đỏ, đau, chói tuy nhiên những dấu hiệu này thường nhầm lẫn với viêm kết mạc (đau mắt đỏ).

Để chuẩn đoán thì bệnh nhân cần phải đi khám mắt với Bác sĩ chuyên khoa Mắt và khám dưới kính sinh hiển vi thì mới phát hiện được là viêm bên trong chứ không phải viêm ngoài bề mặt mắt.

Nguyên nhân thường gặp gây nên bệnh VMBĐ?

– Là bệnh tự miễn trong cơ thể, do tự phản ứng trong cơ thể gây ra viêm.

– Do nguyên nhân ngoại sinh từ bên ngoài như: nhiễm trùng, siêu vi và ngay cả vi trùng lao.

– Một số trường hợp vẫn không rõ nguyên nhân. Ngày nay phương tiện và máy móc để chuẩn đoán ngày càng nhiều và hiện đại nên xác định được những nguyên nhân gây ra VMBĐ.

Bệnh VMBĐ thường xảy ra ở những đối tượng nào?

VMBĐ có thể gặp ở tất cả các đối tượng từ trẻ nhỏ cho đến người già. Một trong những nguy hiểm của VMBĐ là bệnh tái đi tái lại nhiều lần và thậm chí gây mù lòa khi không được điều trị đúng nguyên nhân. Bệnh có thể gây ra những tổn hại cho mắt như đục thủy tinh thể (cataract) hoặc cườm nước (glaucoma) do tác dụng phụ của thuốc chống viêm hoặc những phẫu thuật mắt khi mà phản ứng viêm chưa được kiểm soát tốt, cho nên bệnh nhân bị VMBĐ cần được chuẩn đoán và loại trừ những nguyên nhân mà có thể tìm trước khi điều trị bằng những thuốc chống viêm đơn thuần để tránh những biến chứng nặng hơn hoặc những nguy cơ gây mù.

Bệnh VMBĐ tiến triển ra sao?

Tùy theo nguyên nhân gây ra VMBĐ, có trường hợp VMBĐ cấp diễn ra nhanh, sớm và chỉ cần điều điều trị một lần là khỏi, Tuy nhiên đa số VMBĐ là diễn tiến tái đi tái lại thường xuyên và thậm chí còn kéo dài rất lâu trong nhiều năm khi không tìm ra đúng nguyên nhân gây bệnh.

Bệnh VMBĐ được điều trị ra sao và chăm sóc như thế nào để nhanh khỏi bệnh?

Điều trị: việc cơ bản là phải tìm được lý do bệnh mới điều trị được tận gốc. Ví dụ như: VMBĐ do lao thì người bệnh không có triệu chứng ở ngoài như lao phổi mà chỉ lao ở ngay tại mắt thì phương tiện máy móc chuẩn đoán đúng và điều trị theo phác đồ của VMBĐ do lao. Hoặc là những VMBĐ do tự miễn thì phải điều trị thuốc chống viêm hoặc những thuốc ức chế miễn dịch kéo dài để khống chế bệnh. Cách điều trị phải tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.

Chăm sóc: Điều quan trọng nhất với Bệnh nhân VMBĐ là được theo dõi tái khám định kỳ đúng hẹn vì đa số bệnh nhân VMBĐ không khám đúng hẹn, không dùng đúng thuốc theo chỉ định và khi không theo dõi đúng hẹn thì những tác dụng phụ của thuốc có thể nhiều hơn là tác dụng điều trị.

TGK_4000
Ths-Bs-Nguyen-Thi-My-Hanh-kham-va-dieu-tri-cho-benh-nhan-VMBD

Cách phòng ngừa và tránh tái phát của bệnh VMBĐ?

Đặc điểm của VMBĐ hay tái phát là do chưa tìm được nguyên nhân hoặc là không khống chế được phản ứng viêm nên việc phòng ngừa về phía bệnh nhân là không thể. Về phía Bác sĩ điều trị cần phải truy ngược lại và tìm ra được nguyên nhân hoặc là dùng những biện pháp điều trị thuốc mạnh tay hơn, ức chế miễn dịch để khống chế bệnh kéo dài hơn và tránh được những tác dụng phụ của thuốc.

Sử dụng kính áp tròng đúng cách để bảo vệ đôi mắt của mình

Hiện nay do tỉ lệ mắc tật khúc xạ ngày càng cao nên rất nhiều người phải dùng kính (áp tròng và kính gọng) có khi từ rất nhỏ. Vì thế kính áp tròng trở nên phổ biến và khá thông dụng vì đã cải thiện được các hạn chế của kính gọng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết sử dụng kính áp tròng đúng cách để bảo vệ đôi mắt của mình.

Bác sĩ Lê Việt ÁiBệnh viện Mắt Quốc tế Cao Thắng sẽ tư vấn những thông tin cần biết về kính áp tròng cũng như cách lựa chọn kính như thế nào phù hợp với mắt mà vẫn đảm bảo được thị lực của mình.


ƯU ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KÍNH ÁP TRÒNG

Kính áp tròng (hay còn được gọi là kính tiếp xúc) dễ thay thế so với kính gọng vì không tạo ra sự lệ thuộc hay che chắn tầm nhìn nên thường mang tính thẩm mỹ và tiện ích cao cho người sử dụng, đặc biệt là những người chơi thể thao hoặc một số công việc có tính chất đặc thù.

vision without glasses review
Kinh-ap-trong-mang-tinh-tham-my-và-nhieu-tien-ich

Công dụng chính của kính áp tròng là điều chỉnh tật khúc xạ (cận – viễn – loạn hoặc phối hợp). Ngoài ra kính áp tròng còn hỗ trợ điều trị trong các trường hợp bất đồng khúc xạ, lão thị hoặc có các bệnh lý tại mắt như giác mạc hình chóp, loạn dưỡng giác mạc, trầy xước giác mạc, viêm loét biểu mô giác mạc…

NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO SỬ DỤNG ĐƯỢC KÍNH ÁP TRÒNG

Hiện nay với tất cả những người không giới hạn tuổi, có nhu cầu sử dụng kính áp tròng mà không có các chống chỉ định, đảm bảo các nguyên tắc về vệ sinh chăm sóc mắt cần thiết đều có thể sử dụng kính áp tròng. Tuy nhiên vì kính áp tròng cũng có các thông số kĩ thuật và việc sử dụng cũng có các chống chỉ định riêng nên cần phải có toa kính của bác sĩ chuyên khoa mắt hoặc chuyên gia khúc xạ, kể cả trường hợp kính áp tròng đó không có mục đích điều chỉnh thị lực, chỉ mang tính thẩm mỹ cũng không nên tự mua hay đặt kính mà không có toa tại các trung tâm bán kính.

HẠN CHẾ CỦA KÍNH ÁP TRÒNG

Pricing-banner-1053-1024x559
Chi-phi-cho-kinh-ap-trong-thuong-cao-hon-so-voi-kinh-gong

– Người sử dụng kính áp tròng phải tuân thủ thời gian tháo lắp kính trong quá trình đeo tùy mỗi loại.

– Chi phí đặt kính áp tròng cao hơn so với kính gọng.

– Tuân thủ các hướng dẫn về cách bảo quản và vệ sinh kính.

– Khi sử dụng kính áp tròng sẽ có nguy cơ nhiễm trùng, viêm loét kết giác mạc đặc biệt những trường hợp đeo kính áp tròng lâu năm có thể gặp các biến chứng như phù biểu mô giác mạc, tân mạch do thiết oxy giác mạc.

Để đảm bảo việc đeo kính áp tròng được tốt, bắt buộc người sử dụng phải khám mắt định kỳ ít nhất là 6 tháng/1 lần.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THAO TÁC SỬ DỤNG KÍNH ÁP TRÒNG

event
Phai-can-than-khi-thao-tac-su-dung-kinh-ap-trong

Kính áp tròng tiện lợi hơn kính gọng, tuy nhiên khi thao tác đặt kính vào mắt cần cẩn thận vì kính áp tròng là một thấu kính rất mỏng, hình chảo, áp sát vào giác mạc và giác mạc ở hai mắt là vùng rất nhạy cảm, vì thế kĩ thuật đeo và tháo kính rất quan trọng nhưng chúng ta cũng đừng e ngại vì các thao tác đó rất dễ làm quen và khá an toàn.

Do đó điều lưu ý đầu tiên khi đeo kính áp tròng là phải tuân thủ những chỉ dẫn của quá trình đeo và tháo kính cũng như cách bảo quản vệ sinh kính khi không sử dụng. Nên kiểm tra tình trạng kính áp tròng trước khi sử dụng và bắt buộc phải tháo kính ra khi mắt cảm thấy khó chịu hay có các triệu chứng khác. Lúc đó chúng ta nên đến khám và tư vấn với bác sĩ nhãn khoa sớm nhất có thể. Ngoài ra không nên sử dụng kính áp tròng quá hạn, lưu ý hạn sử dụng của các dung dịch ngâm rửa, bảo quản. Và điều quan trọng là không nên sử dụng chung kính áp tròng với người khác.

CÓ NÊN ĐEO KÍNH ÁP TRÒNG THƯỜNG XUYÊN HAY KHÔNG VÀ THỜI GIAN SỬ DỤNG KÍNH ÁP TRÒNG TRONG NGÀY ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?

Hiện nay kính áp tròng khá phổ biến và thông dụng do đã cải thiện được các hạn chế của kính gọng. Khi kính áp vào trong mắt, ít nhiều cũng sẽ làm thay đổi điều kiện vật lý, hóa học hay sinh lý của bề mặt nhãn cầu hai mắt. Nếu việc thay đổi đó kéo dài sẽ gây ra những nguy cơ cho mắt. Việc đeo kính có thường xuyên không và thời gian sử dụng hoàn toàn do bác sĩ nhãn khoa hoặc chuyên gia khúc xạ sẽ thăm khám và quyết định bệnh nhân đó có nên dùng thường xuyên hay không.

banner_9
Kinh-ap-trong-cai-thien-duoc-han-che-cua-kinh-gong

Về thời gian sử dụng kính, phổ biến trước đây là kính tiếp xúc mềm có hạn sử dụng  là 1 năm, thường đeo vào buổi sáng và tháo ra vào buổi chiều. Hiện nay, vì sự phát triển của công nghệ khoa học nên kính áp tròng có nhiều loại, đa dạng và tiện dụng, vì thế thời gian sử dụng mỗi loại kính sẽ khác nhau, phổ biến nhất là kính sử dụng một lần, không tái sử dụng sau khi tháo ra hoặc là kính áp tròng một ngày. Hai loại này khá tiện lợi, không được sử dụng lại nên người dùng không cần phải lưu ý đến vấn đề bảo quản, vệ sinh hay khử khuẩn kính. Ngoài ra còn có các loại kính áp tròng với hạn sử dụng là 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hay 6 tháng, đặc biệt còn có các loại kính được thiết kế để đeo liên tục và đeo qua đêm theo hạn định từ 2 tuần đến 1 tháng.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI LỰA CHỌN KÍNH ÁP TRÒNG PHÙ HỢP VỚI MẮT MÀ VẪN ĐẢM BẢO ĐƯỢC THỊ LỰC

Sự chọn lựa kính áp tròng cũng tương tự như kính gọng với 2 điều cơ bản là thông số kĩ thuật và hình thức của kính. Thông số kĩ thuật cần được chỉ định đúng theo toa trong việc lựa chọn kính phù hợp với mỗi người, không thể đeo chung để đảm bảo điều kiện sinh lý của mắt. Người sử dụng có thể lựa chọn hình thức kính và thời gian sử dụng thích hợp tùy thuộc mục đích và thói quen thời gian biểu của cá nhân.

Những lưu ý trong việc lựa chọn kính đối với tật khúc xạ cận thị

Cận thị là tật khúc xạ phổ biến , đặc biệt ở lứa tuổi học sinh và sinh viên. Cận thị làm giảm sức nhìn, gây cản trở khó khăn trong công việc hằng ngày. Vật càng nằm ở xa bao nhiêu thì mắt người bệnh nhìn thấy vật đó càng kém bấy nhiêu. Trong tật khúc xạ cận thị thường được khuyến cáo là sẽ đeo kính. Vậy bao nhiêu độ thì cần đeo kính? Có nên đeo kính cận thường xuyên không?

Cuộc trao đổi của BS. Lê Việt Ái – Bệnh viện Mắt Cao Thắng với phóng viên chương trình Khỏe & Đẹp Đài phát thanh tỉnh Bình Dương sẽ tư vấn những lưu ý trong việc lựa chọn kính thích hợp cho mắt.

DSCF7978
Bs-Le-Viet-Ai-kham-va-tu-van-tat-can-thi-cho-sinh-vien

Tình hình cận thị ở nước ta (Việt Nam) hiện nay?

Hiện nay tình trạng cận thị ở lứa tuổi học sinh sinh viên rất cao. Tỷ lệ cận thị ở thành phố lên đến hơn 50% và các vùng ven và nông thôn thì tỷ lệ này chiếm khoảng 10-15%.

Kính quan trọng và hỗ trợ như thế nào đối với người bị cận thị?

64758600
Kinh-dieu-chinh-thi-luc-cho-nguoi-bi-tat-khuc-xa

Kính là phương pháp để điều chỉnh thị lực cho những người bị cận thị nói riêng và những người bị tật khúc xạ nói chung.

Có hai loại kính là kính gọng và kính tiếp xúc (kính áp tròng). Kính gọng thì được sử dụng phổ biến hơn vì truyền thống, sự an toàn, giá cả và cách sử dụng dễ dàng hơn.

Vai trò của kính giúp cho người bị tật khúc xạ đạt được thị lực tốt, đáp ứng được nhu cầu hàng ngày trong học tập, lao động hay sinh hoạt. Đặc biệt với trẻ em và lứa tuổi dưới 12 tuổi thì kính giúp cho sự phát triển thị giác hai mắt tốt hơn nếu trẻ bị cận thị.

Ai bị cận thị thì cũng phải mang kính? Đeo kính khi độ cận là bao nhiêu?

Việc đeo kính khi bị cận thị cần thiết hoặc chưa cần thiết, việc chọn lựa đó do bác sỹ nhãn khoa hoặc chuyên viên khúc xạ quyết định.

ChildEyeCare.KE_ (1)
Lua-chon-kinh-cho-tre

Ở người lớn việc đeo kính còn tùy thuộc vào độ cận hay là thị lực không kính, nếu thị lực không kính mà đáp ứng cơ bản các nhu cầu của đời sống thì họ có thể chưa cần sử dụng kính.

Còn ở trẻ em, đặc biệt trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi, còn trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện thị giác cho nên việc sử dụng kính là quan trọng, tùy thuộc mối tương quan giữa độ cận và độ tuổi của trẻ cũng như trẻ có biểu hiện của triệu chứng chức năng của thị giác, ví dụ như: nhìn mờ, nhìn biến dạng, nhìn hình đôi … thì trẻ sẽ được chỉ định sử dụng kính cũng như là những cách thức đeo kính có bắt buộc thường xuyên hay không thường xuyên.

Một điều nữa, cận thị kết hợp thêm với các tật khúc xạ khác như loạn thị, thì tùy độ loạn đó tương quan với tuổi, trẻ sẽ được chỉ định nên đeo kính hay không để điều chỉnh thị lực. Ví dụ trẻ có cận thị và kèm loạn lớn hơn 0.75 diop thì trẻ sẽ được chỉ định kính điều trị, đặc biệt là trẻ có tật cận thị và kèm loạn lớn hơn 1.5 diop thì độ loạn này phải được điều chỉnh hoàn toàn và trẻ bắt buộc phải đeo kính thường xuyên. Trong trường hợp trẻ bị cận thị kèm bất đồng khúc xạ lệch nhau hơn 2 diop thì cần được đeo kính điều chỉnh và đeo kính thường xuyên để ngăn ngừa xuất hiện tình trạng nhược thị.

Khi bị cận thị mà không đeo kính có làm cho độ cận nặng thêm hay không?

Việc đeo kính hay không đeo kính ở người cận thị sẽ không làm cho độ cận nặng thêm, kính chỉ là phương tiện điều chỉnh khúc xạ để người dùng có thị lực tốt chứ không phải phương pháp điều trị.

Những vấn đề cần lưu ý khi lựa chọn kính.

Khi chọn kính dù là kính gọng hay kính tiếp xúc đều có hai yếu tố:

– Thông số kỹ thuật: Thông thường các thông số kỹ thuật sau khi đi thăm khám và đo kính thì thông số kỹ thuật đã được quyết định bởi bác sĩ chuyên khoa mắt hoặc kỹ thuật viên khúc xạ chỉ định. Đây không phải là yếu tố được lựa chọn của người sử dụng.

eyeexam-400x400-e1326816933238
Kham-va-do-kinh-voi-bac-si-chuyen-khoa

– Hình thức kính: Người sử dụng tự do lựa chọn cho mình chất liệu kính, màu sắc, kiểu dáng, tùy theo lứa tuổi, nhu cầu, sở thích mà mỗi cá nhân có thể chọn cho mình một cặp kính thích hợp nhất.

Khi sử dụng kính, bao lâu nên kiểm tra và thay kính?

Thông thường 6 tháng hoặc 12 tháng sẽ thay kính một lần. Những trường hợp đặt biệt là khi trẻ nhỏ tuổi, mắt nhạy cảm, độ khúc xạ thay đổi nhiều thì có thể tái khám 3 tháng 1 lần.

Làm thế nào để hạn chế việc tăng độ cũng như trong việc chọn kính cận cho mắt.

kids-featured-image-1024x683
Tham-gia-nhung-hoat-dong-ngoai-troi-giup-tre-han-che-viec-tang-do-khuc-xa

Việc tăng độ của mỗi cá thể đều có thể khác nhau, về số đông thì độ cận thị thay đổi và tăng nhiều nhất từ khoảng 11 tuổi  – 16 tuổi theo đà phát triển của cơ thể và nhu cầu nhìn gần. Để hạn chế việc tăng độ của trẻ em thì theo một vài nghiên cứu gần đây là thì nên tăng cường những hoạt động ngoài trời, tăng thời gian tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và giảm thời gian tiếp xúc với ánh sáng nhân tạo như ánh đèn. Ngoài ra nên giảm thời gian nhìn gần hoặc cân đối thời gian nhìn gần đặc biệt là phải quản lý thời gian trẻ tiếp xúc với các thiết bị điện tử như smart phone, ipad, laptop … và một chú ý nữa là tư thế ngồi của trẻ và ánh sáng học tập sao cho mắt dễ chịu nhất.

Bệnh lý võng mạc do đường huyết cao (Diabetic Retinopathy)

Võng mạc tiểu đường là biến chứng của bệnh tiểu đường. Lúc đầu có thể bệnh võng mạc tiểu đường không gây ra triệu chứng hoặc chỉ có vấn đề về tầm nhìn nhẹ, tuy nhiên cuối cùng lại có thể dẫn đến mù lòa.

Ths, Bs. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – Giám đốc Y khoa Bệnh viện Mắt Cao Thắng đã có cuộc trao đổi trong chương trình Khỏe và Đẹp – Đài phát thanh tỉnh Bình Dương FM 92,5 MHZ về nguyên nhân, triệu chứng, cách chữa trị cũng như lời khuyên của bác sĩ trong việc phòng ngừa bệnh võng mạc tiểu đường.

Võng mạc tiểu đường là gì ?

Là những tổn thương trên võng mạc do bệnh tiểu đường gây ra. Võng mạc là màn thần kinh bên trong mắt có vai trò quan trọng cho việc nhìn thấy của bệnh nhân.

Những người có thể gặp bệnh võng mạc tiểu đường ? Do nguyên nhân nào gây nên ?

Như tên gọi của bệnh võng mạc tiểu đường thì những người bị bệnh tiểu đường đều có nguy cơ bị tổn thương võng mạc do tiểu đường. Những bệnh nhân tiểu đường đã được chuẩn đoán trên 15 năm thì có tới 80 – 95% nguy cơ tổn thương võng mạc.

Những triệu chứng của bệnh võng mạc tiểu đường ?

Những tổn thương bạn đầu của võng mạc do tiểu đường là những tổn thương rất nhỏ (vi phình mạch), những tổn thương này thì bệnh nhân hầu như không có triệu chứng gì, cho nên ở những giai đoạn sớm của Võng mạc tiểu đường thì bệnh nhân không hề cảm thấy mờ hoặc biểu hiện nào cho tời khi bệnh tiến triển nặng hơn có thể gây xuất huyết trong mắt, khi đó bệnh nhân mới có dấu hiệu mờ, ruồi bay, đến lúc này thì bệnh đã đến giai đoạn nặng rồi.

Miami-Florida-LASIK-Med-Eye-Associates-diabetic-retinopathy
Thi-luc-cua-mat-thuong-va-mat-co-benh-ly-vong-mac-tieu-duong

Bệnh võng mạc tiểu đường diễn tiến như thế nào ? Và làm thế nào để bệnh nhân tự theo dõi được tình trạng này ?

Những tổn thương ban đầu là vi phình mạch tức là những tổn thương trong mạch máu rất nhỏ ở võng mạc và những tổn thương này nằm ngoài vùng trung tâm nên không có triệu chứng nào hết cho tời khi từ những vi phình mạch, những vùng võng mạc bị thiều máu nhiều hơn dẫn đến thiếu máu tân mạc, thì ở giai đoạn này nếu tổn thương không nằm trong vùng trung tâm bệnh nhân cũng không có dấu hiệu gì và bệnh vẫn diễn tiến. Từ những vùng thiếu máu tân mạch mạch máu có thể vỡ ra gây xuất huyết pha lê thể co kéo bong võng mạc hoặc phú vùng hoàng điểm thì khi đó bệnh nhân mới cảm thấy triệu chứng như: mờ, giảm thị lực hoặc đốm ruồi bay đó là diễn tiến tự nhiên của bệnh võng mạc tiểu đường.

Đối với những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường thì có những lời khuyên nào để sớm phát hiện bệnh ?

Đối với bệnh nhân tiểu đường, về nguyên tắc cần phải đi khám đáy mắt (võng mạc) ít nhất 1 năm 1 lần, khi khám cần được nhỏ giãn đồng tử để bác sĩ soi khám toàn bộ võng mạc, đây là cách phát hiện bệnh võng mạc tiểu đường sớm.

Những biến chứng do bệnh võng mạc tiểu đường gây nên?

– Biến chứng đầu tiên và có thể xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh là bệnh nhân bị nhìn mờ. Việc nhìn mờ đó liên quan tới vùng hoàng điểm để bệnh nhân nhìn thấy rõ. Phù hoàng điểm do tiểu đường có thể xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh lý võng mạc tiểu đường. Khi bệnh nhân có dấu hiệu thị lực giảm đi khám đáy mắt và được kết luận phù hoàng điểm do bệnh lý tiểu đường thì bệnh nhân phải được điều trị liên tục để khống chế phù hoàng điểm. Biến chứng này là biến chứng ảnh hưởng đến thị lực.

– Nếu tổn thương ở võng mạc vùng ngoại biên bệnh nhân sẽ có dấu hiệu ruồi bay, xuất huyết do tân mạc tăng sinh ở đáy mắt ở giai đoạn này thì khả năng không phụ hồi thị lực là rất cao.

Bệnh võng mạc tiểu đường sẽ được điều trị như thế nào?

– Trong giai đoạn sớm của bệnh Võng mạc tiểu đường thì bệnh nhân chỉ cần theo dõi kỹ, khám đáy mắt định kỳ 1 năm 1 lần hoặc tùy theo tổn thương ở từng giai đoạn (nhẹ và vừa).

– Trong giai đoạn nặng hơn (tăng sinh) thì bệnh nhân phải được điều trị bằng laser, quang đông võng mạc toàn bộ hoặc phải được chích thuốc để làm giảm tăng sinh và giảm phù nề.

– Tóm lại việc điều trị ở những giai đoạn khác nhau tùy theo giai đoạn phải được chuẩn đoán để chích thuốc mỗi tháng hoặc laser toàn bộ võng mạc.

Cách phòng ngừa bệnh Võng mạc tiểu đường?

blood_monitor_glucose_test
Khong-che-luong-duong-co-trong-mau-de-dieu-tri-benh-tot-hon

Điều quan trọng nhất là bệnh nhân khống chế được đường huyết, huyết áp và mỡ trong máu vì đây là những yếu tố có nguy cơ cao gây tổn thương các cơ quan khác, không những là Mắt mà còn ở thận, tim và ngoại biên. Người bệnh cần có chế độ ăn uống, vận động phù hợp để khống chế bệnh tiểu đường sẽ làm những tổn thương trên mắt ít lại và việc điều trị trên mắt sẽ có hiệu quả tốt hơn.

 

TGK_3692
Kham-mat-dinh-ky-voi-bac-si-chuyen-khoa-de-phat-hien-benh-som

Lời khuyên của bác sĩ về bệnh võng mạc tiểu đường

Ở giai đoạn đầu bệnh nhân sẽ không có triệu chứng nào hết, nên bệnh nhân cần tự ý thức được để đi khám mắt định kỳ để bác sĩ chuyên khoa về mắt phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm giúp bệnh nhân có chương trình theo dõi và điều trị kịp thời vì khi đã ở giai đoạn nặng thì việc điều trị sẽ không cao.

Bệnh đau mắt đỏ (viêm kết mạc)

Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc là tình trạng viêm nhiễm mắt thường gặp do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Bệnh đau mắt đỏ rất dễ lây và gây thành dịch qua đường hô hấp, hay tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch rỉ mắt của người bệnh. Do đó cần phải giữ vệ sinh thật tốt để kiểm soát, tránh gây lây lan bệnh cho mình và những người xung quanh.

Bs. Huỳnh Khánh Trang – Trưởng khoa Lasik bệnh viện Mắt Cao Thắng sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về biểu hiện và cách điều trị bệnh đau mắt đỏ trong chương trình radio Khỏe & Đẹp của đài phát thanh truyền hình Bình Dương.

Những nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh đau mắt đỏ

Nguyên nhân do:

– Vi khuẩn.

– Virus.

– Dị ứng.

Dấu hiệu của đau mắt đỏ

aid1115007-728px-Care-for-Pink-Eye-Step-2-Version-2
Dau-hieu-cua-benh-dau-mat-do

– Đỏ mắt.

– Ngứa, cộm xốn.

– Đau mắt đỏ do vi khuẩn kèm theo đổ nhiều ghèn (rỉ) màu xanh, vàng dính ở 2 mi mắt vào buổi sáng.

– Trường hợp do virus thường chảy nước mắt nhiều, bệnh nhân rất nhạy cảm với ánh sáng, nổi hạch ngay trước tai.

– Đau mắt đỏ do dị ứng mắt ngứa rất nhiều kèm theo rỉ ở 2 khóe mắt.

Đây là những triệu chứng chung, tuy nhiên có những trường hợp phối hợp các dấu hiệu, vì thế bệnh nhân không nên dựa vào những triệu chứng đó để chẩn đoán và tự điều trị.

Bệnh đau mắt đỏ lây truyền như thế nào?

Đau mắt đỏ có thể lây truyền qua:

– Tiếp xúc trực tiếp với chất tiết, rỉ mắt của người bệnh như bắt tay, cầm, nắm, chạm vào những vật dụng đã nhiễm nguồn bệnh (tay nắm cửa, điện thoại, đồ dùng cá nhân, khăn mặt, gối …).

– Lây lan qua không khí.

– Sử dụng nguồn nước đã bị nhiễm bẩn.

Trường hợp viêm kết mạc do dị ứng sẽ không bị lây truyền.

Cách chăm sóc và điều trị khi bị đau mắt đỏ

Khi đau mắt đỏ, bạn không nên tự điều trị, cần đến khám ngay với bác sĩ chuyên khoa mắt để được khám, chẩn đoán xem có thật sự do viêm kết mạc hay không vì có những trường hợp đau mắt đỏ do viêm loét giác mạc, viêm màng bồ đào, viêm nội nhãn …

Tùy vào nguyên nhân cụ thể bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị thích hợp:

  • Viêm kết mạc do virus: bệnh tự khỏi sau vài ngày, cần chườm lạnh để giảm triệu chứng phù nề.
  • Viêm kết mạc do vi khuẩn: bác sĩ sẽ kê toa bao gồm thuốc kháng sinh, kháng viêm để điều trị.
  • Trường hợp do dị ứng sẽ được kê toa thuốc nhỏ hoặc thuốc uống giảm tình trạng dị ứng.
eye-infections
Su-dung-thuoc-nho-mat-dung-cach

Đặc biệt những bệnh nhân viêm kết mạc do vi khuẩn và virus cần giữ vệ sinh để đảm bảo không lây truyền bệnh cho người xung quanh của mình bằng cách rửa tay thường xuyên trước và sau khi chạm vào mắt, che mũi và miệng khi hắt hơi.

Khi bị đau mắt đỏ, bệnh nhân nên nghỉ học hoặc nghỉ làm vài ngày cho đến khi khỏi hẳn để tránh lây bệnh. Đối với những bệnh nhân đeo kính áp tròng khi bị đỏ mắt phải ngưng dùng ngay. Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt, không nên để đầu lọ thuốc chạm vào mắt và lông mi vì sẽ làm bẩn lọ thuốc. Nên dùng khăn mềm, nhúng nước, để vào ngăn lạnh sau đó đắp lên mắt để giảm các triệu chứng phù nề.

aid1115007-728px-Care-for-Pink-Eye-Step-10-Version-2
Thuong-xuyen-rua-tay-de-phong-benh-dau-mat-do

Cách phòng tránh bệnh đau mắt đỏ

  • Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc các dung dịch sát khuẩn, tránh dùng chung các vật dụng với người bệnh ví dụ như bao gối, khăn tay, khăn chườm mắt …
  • Không sử dụng chung chai thuốc nhỏ mắt với người bệnh.
  • Hạn chế đi bơi khi đang có dịch bệnh. Nếu có đi phải dùng kính bơi để tránh mắt tiếp xúc với nước hồ bơi. Đặc biệt những người dùng kính áp tròng cần tháo ra khi đi bơi để nước hồ bơi không len vào kính gây nên tình trạng viêm và đỏ mắt. Sau khi đi bơi nên rửa mắt bằng dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lý) để vệ sinh mắt.

Cận thị – Nguyên nhân và cách phòng trị

Cận thị là một trong những tật khúc xạ thường gặp ở người lớn và trẻ em và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực trên thế giới. Hiện nay giới trẻ bị cận thị ngày càng tăng. Cận thị nặng dẫn đến thoái hóa hắc võng mạc trung tâm gây giảm thị lực và có nguy cơ cao gây bong võng mạc, lác mắt, glôcôm …

Cuộc trao đổi của Bs. Nguyễn Thị Xuân Hương – Bệnh viện Mắt Cao Thắng trong chương trình Khỏe & Đẹp phát trên đài phát thanh Bình Dương FM 92,5 MHZ sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về nguyên nhân và cách phòng trị tật cận thị.

Tình hình cận thị hiện nay?

Hiện nay khoảng 1.5 triệu học sinh ở Việt Nam mắc tật cận thị và đối mặt với nhiều nguy cơ về sức khỏe, trong đó có nguyên nhân không được mang kính. Theo tổ chứ y tế thế giới WHO, cận thị mà không được điều chỉnh là một trong năm nguyên nhân chính dẫn đến mù lòa. Và tại Việt Nam trong 20 triệu Học Sinh  – Sinh Viên có 3 triệu em bị cận thị và cần đeo kính đúng số, nhưng chỉ có khoảng 50% được chăm sóc đúng cách.

Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị?

h2-400-1367019506_500x0
Nguyen-nhan-dan-den-tat-can-thi-o-tre-em

Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị tập trung vào 3 yếu tố:

– Học tập và sinh hoạt thiếu khoa học là nguyên nhân cơ bản dẫn đến trình trạng gia tăng số học sinh bị cận thị. Khi đến trường các em học với cường độ cao, môi trường ánh sáng không đảm bảo tư thế ngồi học, bàn ghế không phù hợp và đọc sách ở cự ly gần trong thời gian dài. Khi về nhà các em thường xem ti vi, chơi máy vi tính nhiều giờ liên tục với cự ly rất gần hoặc đọc sách trong tư thế nằm ngửa, vì thời gian sinh hoạt kéo dài nên giấc ngủ bị thu ngắn lại, điều này khiến cho mức độ cận thị tiến triển nhanh hơn đặc biệt là lứa tuổi 7-9 tuổi và 12 – 14 tuổi.

– Do trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sinh ra trọng lượng quá nhẹ là yếu tố khiến cho trẻ bị cận thị và hầu hết trẻ sinh ra với cơ thể dưới 2.5 kg thì đến tuổi thiếu niên đều bị cận thị.

– Khi bố mẹ bị cận thị thì rất dễ di truyền cho con cái, mức độ di truyền liên quan đến mức độ cận thị của bố mẹ. Thông thường bố mẹ cận thị từ 6 diop trở lên thì mức độ di truyền là 100%.

Dấu hiệu nhận biết tận cận thị, đặc biệt là đối với trẻ em?

can-thi-o-tre-em
Dau-hieu-can-thi-o-tre-em

Những dấu hiệu cơ bản nhất:

– Bé nhìn không rõ.

– Bé thấy chữ viết và hình trên bảng mờ, nhìn hay nghiêng đầu và nheo mắt hoặc hay quay đầu.

– Lúc đọc hoặc viết cúi sát xuống bàn hoặc sách.

– Bé xem ti vi hay chớp mắt, dụi mắt nhiều hơn mức bình thường.

Khi phát hiện các dấu hiệu thì phụ huynh nên làm gì? Nếu không điều trị thì ảnh hưởng như thế nào?

983e47c8c61bd386a1070431783b9955d4b719cbef42c28d3e763c5aea5487f3
Do-kham-thi-luc-trong-hoc-duong

– Khi phát hiện những dấu hiệu trên thì các bậc phụ huynh nên đưa bé đến cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa mắt để được khám, đo thị lực và được tư vấn đeo kính hay không đeo kính.

– Trong trường hợp các bé không được điều trị sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống sau này của bé. Cận thị sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt học tập của trẻ và gây hạn chế đến một số ngành nghề của trẻ sau này. Mắt trẻ sẽ nhìn kém, đọc viết chậm, đọc chữ hay bị nhảy dòng, chép đề sai, hay chạy lại gần bảng để thấy rõ hoặc phải chép bài của bạn… dẫn đến kết quả học tập giảm sút làm trẻ trở nên rụt rè và thiếu tự tin.

– Ở những người bị cận thị thì dễ mắc những tai nạn trong lao động, sinh hoạt, giao thông nhiều hơn người bình thường do nhìn không rõ và người cận thị còn bị hạn chế không thể làm những công việc đòi hỏi sự tinh vi chính xác hoặc những nghề đòi hỏi thị lực tốt, ví dụ như phi công, công an … và hơn nữa cận thị còn có thể dẫn đến bệnh lý như: lé, nhược thị, co quắp điều tiết … nếu không được điều trị và đeo kính đúng.

Khắc phục tật cận thị bằng cách nào?

– Đối với trẻ em: Cần phải đeo kính đúng độ và thường xuyên để đưa mắt về chính thị, cần tái khám định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm tùy theo độ cận của bé.
– Các phương pháp điều trị:
+ Đối với các bé dưới 18 tuổi: dùng kỹ thuật chỉnh hình giác mạc giúp triệt tiêu độ cận tạm thời mà không cần phải phẫu thuật. Phương pháp này chỉ điều trị cận thị dưới 6 diop và có hay không kèm loạn thị dưới 2 diop.
+ Đối với người trên 18 tuổi: dùng phương pháp phẫu thuật để triệt tiêu độ cận và không phụ thuộc vào kính.

Lời khuyên của bác sĩ trong việc phòng tránh tật cận thị.

– Đối với những người cận thị: hạn chế áp lực lên cơ quan thị giác bằng cách giảm thời gian xem ti vi và làm việc với máy tính cũng như đọc sách đến mức tối thiểu, cụ thể:
+ Trẻ dưới 6 tuổi: tiếp xúc dưới 30 phút 1 ngày.
+ Trẻ từ 6 – 14 tuổi: dưới 60 phút 1 ngày.
+ Trẻ trên 14 tuổi: dưới 90 phút trong một ngày.

ban5
Tu-the-ngoi-hoc-phong-tranh-can-thi

– Ngoài ra cần có thời gian sinh hoạt ngoài trời hàng ngày để mắt được điều chỉnh cho thích hợp với môi trường. Độ chiếu sáng của đèn không không dưới 100w, đèn có chụp để che những khoảng chiếu của ánh sáng. Góc học tập cần đặt gần cửa sổ, tránh ngồi nơi khuất bóng, tư thế ngồi học đúng, kích thước bàn ghế phù hợp, khoảng cách từ mắt đến bàn học:
+ Tiểu học: 25 cm.
+ Trung học cơ sở: 30 cm.
+ Trung học phổ thông và người lớn: 35 cm.

Không nằm, quỳ để học bài, viết bài, không nên đọc khi đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay.

– Cân bằng dinh dưỡng mắt cho trẻ bằng cách cung cấp thức ăn có đầy đủ Vitamin: A, E, C và nhóm B. Ngoài ra nên cho trẻ khám mắt định kỳ 6 tháng 1 lần tại BV chuyên khoa mắt. Cuối cùng cần tuân thủ chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa về việc đeo kính khi phát hiện cận thị, viễn thị hoặc loạn thị.

Bệnh mắt lé (lác mắt)

Lé mắt (lác mắt – Strabismus) có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Đây là tình trạng hai mắt không thẳng hàng, nói cách khác là một mắt nhìn thẳng một mắt nhìn lệch đi. Không chỉ là về vấn đề thẩm mỹ mà lác mắt còn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thị lực của trẻ em nhưng phát hiện và điều trị sớm có thể xử lý được vấn đề này.

Bác sĩ Phan Tiến Hy – Trưởng khoa khám Bệnh viện Mắt Cao Thắng đã có cuộc trao đổi về các biểu hiện và hướng điều trị của căn bệnh này trong chuyên mục Sống khỏe phát sóng trên Đài phát thanh tỉnh Bình Dương FM 92,5 MHZ.

Lác mắt là gì?

Lác (lé) mắt là bệnh lý do rối loạn lệch trục nhìn của mắt, thông thường kèm theo các rối loạn thị giác hai mắt. Hiện nay lác mắt là bệnh khá phổ biến tại Việt Nam, được chia thành 2 loại chính: lác đồng hành thường gặp ở trẻ em, tỉ lệ khoảng 5 – 7%, loại còn lại gọi là lác liệt thường hay xảy ra ở người lớn.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng lác mắt

Mắt di chuyển được nhờ 6 loại cơ hoạt động thống nhất với nhau, tuy nhiên khi gặp tình trạng lác, cstrabismus-199x300ác cơ sẽ hoạt động không đồng nhất.

Những nguyên nhân thường gặp ở lác trẻ em như:

  • Nhiễm virus Rubella từ mẹ lúc mang thai.
  • Trẻ bị những căn bệnh về não hoặc bị khiếm khuyết các nhiễm sắc thể như sai lệch về nhiễm sắc thể số 18.
  • Trẻ bị chấn thương não.
  • Những nguyên nhân liên quan đến mắt như ung thư viêm màng võng mạc, đục thủy tinh thể, mắc tật khúc xạ (cận thị, viễn thị) nặng …

Nguyên nhân lác mắt ở người lớn:

  • Một số bệnh lý: tiểu đường, cườm giáp …
  • Tình trạng ngộ độc như ngộ độc thực phẩm, hải sản …
  • Những chấn thương gây tổn thương não, chấn thương tại mắt hoặc bất kỳ nguyên nhân gây nên giảm thị lực đều có khả năng dẫn đến tình trạng lác (lé).

Triệu chứng, dấu hiệu nhận biết tình trạng lác (lé) mắt

Những tình trạng như lác trong, lác ngoài, lác trên, lác dưới nếu rõ sẽ dễ nhận dạng ở trẻ hoặc người lớn. Tuy nhiên có một số trường hợp lác rất khó nhận biết hoặc trong trường hợp trẻ không có nhưng nhìn lại lầm tưởng là bị lác mắt. Vì thế để nhận biết chính xác lác ở trẻ em tương đối khó khăn, cần phối hợp nhiều biện pháp đo khám kĩ lưỡng từ những bác sĩ chuyên khoa mắt.

ts_140609_child_eye_doctor_exam_800x600
Kham-mat-dinh-ky-voi-bac-si-chuyen-khoa

Do đó lời khuyên hữu ích đối với cha mẹ là khi chúng ta thấy có bất kì dấu hiệu nào nghi ngờ bé có biểu hiện về thị lực (hay nhìn nghiêng đầu, chớp mắt, nheo mắt, nhìn nghiêng, nhìn xéo, đi hay vấp té …) nên đưa trẻ đến các cơ sở y tế có các dụng cụ chuyên khoa để được thăm khám kĩ hơn, phát hiện sớm trẻ có bị lác mắt hay không. Đối với cả những trẻ bình thường, có cảm giác như không bị lác các bác sĩ vẫn khuyên từ 3 tuổi trở lên nên đến khám tại các cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa mắt để khám và kiểm tra.